THÔNG TIN VỀ CHƯƠNG TRÌNH DU HỌC TIẾNG TẠI HÀN QUỐC

01. Du học tiếng D-4-1

Đây là chương trình dành cho sinh viên chưa có chứng chỉ Topik , sang Hàn để học tiếng. Thực chất là bước đầu tiên của các bạn muốn học CAO ĐẲNG hoặc ĐẠI HỌC tại Hàn Quốc. Thời gian học tiếng khoảng 6 tháng đến 24 tháng. Sau khi học xong, sinh viên sẽ thi chứng chỉ để học lên chuyên ngành, một số trường ĐƯỢC NỢ CHỨNG CHỈ TOPIK khi muốn lên chuyên ngành. Nếu học cao đẳng thì sẽ học 2 năm với visa tên là D2-1. Nếu học đại học thi sẽ học 3 hoặc 4 năm và visa tên là D2-2.

1.1. Điều kiện du học tiếng
  • Tốt nghiệp THPT trở lên(không quá 3 năm)
  • Nam nữ tuổi từ 18 đến 21
  • Sinh viên đang học hoặc đã tốt nghiệp TC, CĐ, ĐH(ko quá 2 năm)
  • Không giới hạn vùng miền
  • Không mắc bệnh lao phổi, những bệnh truyền nhiễm khác
1.2. Lợi ích khi du học tiếng Hàn Visa D4-1

Khi đăng ký học chương trình du học hệ tiếng Hàn diện Visa D4-1 các bạn du học sinh sẽ nhận được những gì? Cùng tìm hiểu ngay nào!

  • Nền giáo dục tuyệt vời
  • Chất lượng giáo dục và đào tạo chất lượng. Hàn Quốc là quốc gia xếp hạng 29 trên thế giới về hệ thống giáo dục.
  • Cơ hội học tập và giao lưu với người Hàn Quốc. Du học sinh có thể nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Hàn và kiến thức của bản thân
  • Cơ hội giao lưu với bạn bè quốc tế. Tìm hiểu được được nhiều nền văn hóa đa dạng khác nhau trên thế giới
  • Cải thiện các kỹ năng
  • Các bạn du học sinh sẽ được học thêm khóa học về văn hóa Hàn Quốc để được trải nghiệm và cải thiện kỹ năng giao tiếp sau thời gian học tiếng từ thứ 2 đến thứ 6.
  • Học được phong cách làm việc của người Hàn Quốc
  • Cải thiện các kỹ năng
  • Cơ hội nghề nghiệp: Cơ hội việc làm tại các tập đoàn công ty Hàn Quốc được mở ra, có thể giao dịch với các đối tác Hàn Quốc và Việt Nam. Đặc biệt các “ông lớn” như Samsung, LG, Hyundai nhu cầu tìm kiếm nguồn nhân lực biết tiếng Hàn là rất cao.
  • Tấm bằng đại học Hàn Quốc sẵn trên tay, chắc chắn sẽ dễ dàng tìm kiếm được một công việc thuận lợi đúng với năng lực và chuyên ngành của bản thân với mức lương cực kì hấp dẫn.
  • Sau khi tốt nghiệp dễ xin việc và có cơ hội định cư tại Hàn Quốc.
  • Hưởng các chế độ dành cho du học sinh quốc tế
  • Điều kiện đi đơn giản, không cần có chứng chỉ tiếng
  • Dễ dàng tìm kiếm việc làm thêm để trang trải chi phí
  • Sinh viên du học tiếng Hàn visa D4-1 sẽ chính thức trở thành sinh viên quốc tế, sẽ được chính phủ Hàn Quốc hỗ trợ theo quy định. Ngoài ra, còn được sự hỗ trợ tối đa của Đại sứ Việt Nam và trường mà mình đang theo.
  • Sau khi kết thúc du học tiếng Hàn visa D4-1, sẽ được chuyển đổi sang visa D2.
1.2. Quyền lợi học viên khi du học tiếng Hàn visa D4-1

Lựa chọn du học tiếng Hàn với visa D4-1 bạn sẽ hưởng nhiều quyền lợi. Có thể kể đến như sau:

  • Học tiếng Hàn với người bản địa
  • Trở thành du học sinh hợp pháp
  • Hưởng các quyền lợi như sinh viên Hàn Quốc
  • Làm thêm 28h/tuần và toàn thời gian vào ngày nghỉ
  • Chuyển đổi visa D2 ngay sau khi học tiếng xong

02. Thông tin về TOP các trường tại Hàn Quốc

2.1. Trường thuộc diện TOP 1 – có tỉ lệ sinh viên bỏ trốn dưới 10%
  • Visa thẳng 100% , không phải phỏng vấn Đại Sứ Quán, các bạn chỉ cần được trường nhận thì sẽ có visa để nhập học đúng kỳ.
  • Để tránh tình trạng du học sinh bỏ trốn. Trường sẽ yêu cầu thêm phần Cọc chống trốn khoảng 2000-3000 USD, tùy mỗi trường.
  • Chứng minh tài chính khi làm hồ sơ du học chỉ cần chứng minh bằng ngân hàng Việt Nam, khi đó gia đình học sinh không cần bỏ số tiền 8.000~10.000 (230 triệu) để chứng minh tài chính như các trường TOP 3. Vì thế gia đình chỉ cần chuẩn bị chi phí đi và tiền cọc.
  • Nhược điểm: Số lượng trường TOP 1 sẽ ít nên du học sinh sẽ có ít sự lựa chọn. Chủ yếu trường nằm ở khu vực Seoul nên học phí và phí ở ký túc xá khá đắt đỏ. Học sinh thường phải chuyển trường sau 1 năm học, khá bất tiện và tốn kém. Các trường khi tuyển sinh cũng thẩm định hồ sơ và phỏng vấn rất kỹ nên tỷ lệ không được trường nhận cũng khá cao nếu hồ sơ không có điểm nổi bật. Học bạ của học sinh có GPA phải trên 8.0 trở lên mới có cơ hội để đăng ký vào những trường thuộc diện TOP 1.
2.2. Trường thuộc diện TOP 2 – có tỷ lệ sinh viên bỏ trốn trên 10%
  • Tình hình visa của các trường TOP 2 hiện tại khá ổn với các bạn chăm chỉ học tiếng vì phải phỏng vấn Đại Sứ Quán nếu khả năng nói tiếng và hồ sơ du học sinh đủ điều kiện thì mới cấp visa theo diện này.
  • Hiện tại vì có rất ít học sinh đăng ký vì lo lắng tỷ lệ visa. Tuy nhiên đối với các bạn có điều kiện tài chính tốt và chăm chỉ học tiếng thì cũng không khó để lấy được.
  • Ngoài các nhược điểm trên thì các trường TOP 2 cũng có các ưu điểm nhất định như có thể được miễn cọc chống trốn.
  • Một số trường hợp nếu hồ sơ đẹp thì tỷ lệ được trường nhận rất cao. Ngoài ra các bạn có thể lựa chọn được nhiều trường trên nhiều khu vực của Hàn Quốc.
  • Nếu các bạn muốn đi TOP2 và không muốn phỏng vấn đại sứ quán thì bắt buộc phải có TOPIK 2 hoặc MỞ SỔ ĐÓNG BĂNG từ 8.000.000 won ~ 10.000.000 won (khoảng 180 triệu ~ 200 triệu đồng)
2.3. Trường thuộc diện TOP 3 – có tỷ lệ sinh viên bỏ trốn trên 30%
  • Ưu điểm: Visa thẳng trường cấp code, không phỏng vấn Đại sứ quán, trường dễ nhận học sinh. Có rất nhiều trường trải đều trên cả nước nên học sinh có nhiều sự lựa chọn hơn.
  • Nhược điểm: Ngoài chi phí đi như đã nêu ở trên thì có phần chứng minh tài chính 8.000.000won ~ 10.000.000 wom ( khoảng 180 - 200 triệu đồng). Các bạn sẽ cần mở tài khoản tiết kiệm đứng tên học sinh tại ngân hàng Hàn Quốc tại Việt Nam. Số tiền này cần dùng tiền mặt nên không thể sử dụng dịch vụ. Chú ý số tiền chứng minh tài chính (8.000.000won – 10.000.000won) này sau khi học sinh nhập cảnh vào Hàn Quốc. Thì phía ngân hàng sẽ trả lại sau 1 năm cụ thể là sẽ hoàn trả 8.000.000won – 10.000.000won vào tài khoản của học sinh.
  • Ngoài các nhược điểm trên thì các trường TOP 2 cũng có các ưu điểm nhất định như có thể được miễn cọc chống trốn.

Trên đây là một vài thông tin cũng như quá trình học tập khi lựa chọn hình thức du học tiếng Hàn Visa D4 -1.Tuy nhiên, như đã nói bên trên, hiện nay hình thức du học tiếng (visa D4-1) vẫn phổ biến và được nhiều bạn lựa chọn nhất. Nếu bạn đang phân vân có nên du học Hàn Quốc theo hệ học tiếng D4 -1 không, hoặc có nhu cầu tìm hiểu về các chương trình du học Hàn Quốc phù hợp, hãy liên ngay với chúng tôi để nhận tư vấn nhé!

03. Danh sách các trường xếp TOP tại Hàn Quốc – 2025

3.1. TRƯỜNG TOP 1
  • Hệ Đại học:
    • Đại học Konkuk
    • Đại học Korea
    • Đại học Seokyeong
    • Đại Học Seoul Sirip
    • Đại học Nữ sinh Sungshin
    • Viện Khoa học và Công nghệ Quốc gia Ulsan
    • Đại học Nữ Ehwa
    • Đại học Hanyang (ERICA Campus)
    • Đại học Hongik
  • Hệ sau đại học:
    • University of Science and Technology
    • National Cancer Center Graduate School of International Cancer
    • Korea Development University Institute Graduate School of International Policy studies
    • Korea Electric Power International Graduate School of Nuclear
    3.2. TRƯỜNG TOP 2
    • Đại học Gachon
    • Đại học Catholic
    • Đại học Quốc gia Gangneung Wonju
    • Đại học Quốc gia Kangwon
    • Đại học Konyang
    • Đại học Kyungnam
    • Đại học Quốc gia Kyungpook
    • Đại học Kyungil (Gyeongsan)
    • Đại học Kyunghee
    • Đại học Keimyung
    • Đại học Korea (Sejong)
    • Đại học Gwangju
    • Đại học Kwangwoon
    • Đại học Kookmin
    • Đại học Kimcheon
    • Đại học Nazarene
    • Đại học Dankook
    • Đại học Daegu Hanny
    • Đại học Daejeon
    • Đại học Nữ Duksung
    • Đại học Dongguk
    • Đại học Dongseo
    • Đại học DongA
    • Đại học Myongji
    • Đại học Mokwon
    • Đại học Pai Chai
    • Đại học Sungkyungkwan
    • Đại học ChungAng
    • Đại học Cheongju
    • Đại học Quốc gia Chungbuk
    • Đại học Ajou
    • Đại học Inha
    • Đại học Chonnam
    • Đại học Quốc gia Jeju
    • Đại học Semyung
    • Đại học Sejong
    • Đại học Nữ Sookmyung
    • Đại học Soongsil
    • Đại học Silla
    • Đại học Shinhan
    • Đại học Ngoại ngữ Hankuk
    • Đại học Korea Maritime And Ocean
    • Đại học Hannam
    • Đại học Hanseo
    • Đại học Hansung
    • Đại học Hanyang (Seoul)
    • Đại học Honam
    • Đại học Hoseo
    • Đại học Howon
    • Đại Học Khoa Học Kỹ Thuật Gyeonggi
    • Đại học Gyeongbok
    • Đại học Quốc gia Pukyong
    • Đại học Quốc gia Pusan
    • Đại học Ngoại Ngữ Busan
    • Đại học Sogang
    • Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Quốc Gia Seoul
    • Đại học Quốc gia Seoul
    • Đại học Sunmoon
    • Đại học Sunhak UP Graduate
    • Đại học Quốc gia Changwon
    • Đại học Quốc gia Chungnam
    • Đại học Quốc gia Hankyong
    • Đại học Yonsei
    • Đại học Yonsei (Mirae)
    • Đại học Quốc gia Chonbuk
    3.3. TRƯỜNG TOP 3
    • Đại học Quốc gia Andong (Andong)
    • Busan National University of Education (Yeonje)
    • Cao đẳng Nữ Busan (Busan)
    • Đại học Calvin (Yongin)
    • Đại học Daejeon Catholic (Yeongi-gun)
    • Đại học Busan Catholic (Busan)
    • Đại học CHA (Pocheon)
    • Cheongju National University of Education (Cheongju)
    • Đại học Cheongju (Cheongju)
    • Chinju National University of Education (Jinju)
    • Đại học Chodang (Muan)
    • Đại học Chongshin (Seoul)
    • Đại học Nghệ thuật Chugye (Seoul)
    • Chuncheon National University of Education (Chuncheon)
    • Đại học Nghệ thuật Daegu (Chilgok-gun)
    • Daegu National University of Education (Daegu)
    • Đại học Daejeon (Daejeon)
    • Đại học Daeshin (Gyeongsan)
    • Đại học Nữ Dongduk (Seoul)
    • Đại học Dongyang (Punggi)
    • Đại học Eulji (Seongnam)
    • Far East University, Korea (Gamgok)
    • Đại học Geumgang (Nonsan)
    • Đại học Gimcheon (Gimcheon)
    • Gongju National University of Education (Gongju)
    • Đại học Gwangju Catholic (Naju)
    • Gwangju National University of Education (Gwangju)
    • Gyeongin National University of Education (Incheon)
    • Gyeongnam National University of Science and Technology (Jinju)
    • Đại học Quốc gia Gyeongsang (Jinju)
    • Đại học Halla (Wonju)
    • Đại học Hanlyo (Gwangyang)
    • Đại học Holy City (Cheonan)
    • Đại học Incheon Catholic (Ganghwa)
    • Đại học Quốc gia Jeju (Seogwipo)
    • Jeonju National University of Education (Jeonju)
    • Đại học Jeonju (Jeonju)
    • Đại học Jesus (Jeonju)
    • Đại học Joongang Sangha (Gunpo)
    • Đại học Jungwon (Goesan)
    • Đại học Kkottongnae (Cheongwon)
    • Đại học Quốc gia Kongju (Gongju)
    • Đại học Korea Aerospace (Goyang)
    • Đại học Korea Baptist Theological (Daejeon)
    • Đại học Korea Christian (Seoul)
    • Korea National Sport University (Seoul)
    • Korea National University of Education (Cheongju)
    • Đại học Korean Bible (Seoul)
    • Đại học Kosin (Busan)
    • Kumoh National University of Technology (Gumi)
    • Đại học Nữ Kwangju (Gwangju)
    • Đại học Kwangshin (Gwangju)
    • Đại học Kyungdong (Goseong-gun)
    • Đại học Kyungil (Gyeongsan)
    • Đại học Kyungwoon (Gumi)
    • Đại học Luther (Yongin)
    • Đại học Mokpo Catholic (Mokpo)
    • Đại học Quốc gia Mokpo (Muan)
    • Presbyterian University and Theological Seminary (Seoul)
    • Đại học Sangji (Wonju)
    • Đại học Seoul Christian
    • Đại học Seoul Jangsin (Gwangju)
    • Seoul National University of Education (Seoul)
    • Đại học Seowon (Cheongju)
    • Đại học Shingyeong (Hwaseong)
    • Đại học Sungkonghoe (Seoul)
    • Đại học Sungkyul (Anyang)
    • Đại học Suwon Catholic (Hwaseong)
    • Đại học U1 (Yeongdong-gun)
    • University of Science and Technology Korea (Daejeon)
    • Đại học Yewon Arts (Imsil-gun)
    • Đại học Yong-In (Yongin)
    • Youngnam Theological University and Seminary (Gyeongsan)
    • Youngsan University of Son Studies (Yeonggwang-gun)

    Trên đây là danh sách các trường Đại Học và Cao Đẳng tại Hàn Quốc đã được xếp TOP 2025. Mỗi năm thì danh sách TOP TRƯỜNG sẽ có sự thay đổi vì sẽ được CXNC Hàn Quốc xếp lại. Do vậy danh sách trên đây chỉ có hiệu lực đến hết năm 2025. Mời các bạn học sinh tham khảo thêm và nếu có câu hỏi gì thì đừng ngần ngại mà hãy liên hệ với chúng tôi ngay nhé! HOÀNG PHÚ luôn sẵn sàng phục vụ với tinh thần UY TÍN – TẬN TÂM.